mức phí đường bộ xe bán tải

Cước vận tải hàng hoá bằng đường bộ quy định là mức cước tối đa và đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Quyết định về cước phí vận tải này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2001 và thay thế Quyết định số 36/VGCP-CNTDDV ngày 08/5/1997 của Ban Vật giá Chính phủ. Mức thu phí trạm BOT hiện nay Hiện nay tổng cộng cả nước có 40 điểm đang tiến hành thu phí trên tuyến đường quốc lộ 1A. Mức thu phí tại mỗi trạm bot có giá trung bình là 35.000đồng/lượt. Đối với những xe di chuyển với trọng tải lớn từ Bắc vào Nam hoặc ngược lại, thì có mức giá từ 865.000 - 4.800.000 đồng, cụ thể như sau: Phí này sẽ thu theo năm hoặc theo tháng tùy mục đích sử dụng của quý khách. Vậy phương tiện nào phải đóng phí đường bộ, mức phí đóng phí đường bộ của các phương tiện cũng khác nhau. Vậy phí đường bộ của xe Quý khách là bao nhiêu, mời quý khách xem bảng phí dường đây: Có nhiều Quý khách thắc mắc nộp phí bảo trì đường bộ ở đâu? Hợp tác với Salon, cửa hàng bán xe; trạm thu phí đường bộ. 1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi vi phạm sau đây: a) Xây dựng hoặc thành lập bến xe, bãi đỗ xe, trạm dừng nghỉ, trạm thu phí đường bộ không theo quy hoạch Phí bảo trì đường bộ. Theo Thông tư 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000 đồng/tháng. Đối với xe ô tô mới chưa qua sử dụng, có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kì 18, 24 và 30 tháng), chủ mesin mobil tiba tiba mati saat jalan. Chi phí lăn bánh xe tải mới nhất do sinotruk việt nam phân phối muốn chia sẽ cho khách hàng. Để lưu hành trên đường, chủ sở hữu cần phải hoàn tất các thủ tục, hoàn thiện đăng ký đăng kiểm, đóng thuể, để các cơ quan chức năng quản lý được số lượng xe, chất lượng xe, chủ sở hữu của xe,… để dễ dàng truy tìm và quản lý. Chi phí lăn bánh xe tải sẽ bao gồm giá xe được niêm yết tại đại lý cộng thêm các loại thuế, phí khác gồm có Thuế Trước bạ xe tải 2% giá trị/Hoá đơn bán xe Phí đăng ký xe ô tô Phí đăng kiểm lưu hành xe theo tổng tải trọng từng xe Phí bảo trì đường bộ theo tổng tải trọng từng xe Bảo hiểm trách nhiệm dân sự theo từng phân khúc tải trọng xe khác nhau Bảo hiểm thân vỏ xe theo từng phân khúc tải trọng xe khác nhau Các chi phí khác… Chi tiết các loại phí khi mua xe tải 1. Thuế trước bạ xe tải Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự xe ô tô Mức thu là 2%. 2. Phí cấp biển số xe tải Phí cấp mới biển số xe tải cụ thể như sau Khu vực 1 Hà Nội, TPHCM VNĐ Khu vực 2 Thành phố, Thị xã VNĐ Khu vực 3 khu vực còn lại VNĐ 3. Phí đăng kiểm xe ô tô tải Khi thực hiện xong đăng ký xe thì tiếp theo sẽ thực hiện đăng kiểm chất lượng của xe trước khi lưu thông trên đường. Bảng phí đăng kiểm xe ô tô tải STT Loại Xe Cơ Giới Mức Giá Lệ Phí Thành Tiền 1 Xe ô tô tải co khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn, xe ô tô đầu kéo theo cho phép tham gia giao thông trên 20 tấn và các loại xe. VNĐ VNĐ VNĐ 2 Xe ô tô tải có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 7 tấn đến 20 tấn, xe ô tô đầu kéo có khối lượng kéo theo cho phép tham gia giao thông đến 20 tấn và các loại máy kéo. VNĐ VNĐ VNĐ 3 Xe ô tô tải có khối lượng hàng chuyên chở cho phép tham gia giao thông trên 2 tấn đến 7 tấn VNĐ VNĐ VNĐ 4 xe ô tô tải có khối lượng hàng hóa chuyên chở cho phép tham gia giao thông đến 2 tấn VNĐ VNĐ VNĐ 5 máy kéo,xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ và các phương tiện vận chuyển tương tự VNĐ VNĐ VNĐ 6 Rơ moóc, sơ mi rơ mooc VNĐ VNĐ VNĐ 7 Xe ô tô chở người trên 40 ghế kể cả lái xe xe buýt VNĐ VNĐ VNĐ 8 xe ô tô chở người từ 25 đến 40 ghế kế cả lái xe VNĐ VNĐ VNĐ 9 xe ô tô chở người từ 10 đến 24 ghế kể cả lái xe VNĐ VNĐ VNĐ 10 xe ô tô chở dưới 10 chỗ ngồi VNĐ VNĐ VNĐ 11 xe ba bánh và các phương tiện vận chuyển tương tự VNĐ VNĐ VNĐ 12 xe ô tô cứu thương VNĐ VNĐ VNĐ 4. Phí bảo trì đường bộ xe tải Thông tư số 70/2021/TT-BTC có quy định rất chi tiết về biểu mức thu phí sử dụng đường bộ. Thông tư quy định đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bao gồm Xe ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô Cụ thể mức phí sử dụng đường bộ như sau STT LOẠI PHƯƠNG TIỆN 1 THÁNG 6 THÁNG 12 THÁNG 18 THÁNG 24 THÁNG 30 THÁNG 1 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 2 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 3 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 4 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 5 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ 7 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ VNĐ Các đối tượng được miễn phí bảo trì đường bộ Xe cứu thương Xe cứu hỏa Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ôtô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh xe ô tô của các lực lượng công an Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố, Công an quận, huyện,… bao gồm Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”. Xe ô tô cảnh sát 113 có có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe. Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe. Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ. Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. Ghi chú Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng tứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phi bằng 85% mức phí của một tháng trong biểu nêu trên Thời gian tính phí theo biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe. Không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trong trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước. Thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước. Số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng X số tháng phải nộp của chu kì trước. Phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, xe bán tải, xe tải đối với cá nhân đứng tên hay công ty, tổ chức đứng tên thì phí đường bộ là như nhau. Quy định của bộ giao thông vận tải chỉ dựa trên số chỗ ngồi đối với xe du lịch và xe bán tải, đối với xe tải dựa trên tải trọng của xe. Khối lượng toàn bộ = cả xe + hàng hóa khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện. 5. Bảo hiểm trách nhiệm dân sự Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là bảo hiểm bắt buộc mà chủ xe cơ giới phải mua theo luật định nhằm bảo vệ quyền lợi cho nạn nhân khi gặp tai nạn giao thông do xe cơ giới gây ra. Và cũng giúp bảo vệ tài chính cho chủ xe trước những rủi ro bất ngờ. Trên thị trường phí bảo hiểm được rao bán ở nhiều mức giá khác nhau, tuy nhiên Theo Thông tư số 04/2021/TT-BTC, từ ngày 01/3/2021, phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới áp dụng như sau TT Loại xe Phí bảo hiểm đồng I Mô tô 2 bánh 1 Từ 50 cc trở xuống 2 Trên 50 cc II Mô tô 3 bánh III Xe gắn máy bao gồm xe máy điện và các loại xe cơ giới tương tự 1 Xe máy điện 2 Các loại xe còn lại IV Xe ô tô không kinh doanh vận tải 1 Loại xe dưới 6 chỗ ngồi 2 Loại xe từ 6 đến 11 chỗ ngồi 3 Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi 4 Loại xe trên 24 chỗ ngồi 5 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup, minivan V Xe ô tô kinh doanh vận tải 1 Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký 2 6 chỗ ngồi theo đăng ký 3 7 chỗ ngồi theo đăng ký 4 8 chỗ ngồi theo đăng ký 5 9 chỗ ngồi theo đăng ký 6 10 chỗ ngồi theo đăng ký 7 11 chỗ ngồi theo đăng ký 8 12 chỗ ngồi theo đăng ký 9 13 chỗ ngồi theo đăng ký 10 14 chỗ ngồi theo đăng ký 11 15 chỗ ngồi theo đăng ký 12 16 chỗ ngồi theo đăng ký 13 17 chỗ ngồi theo đăng ký 14 18 chỗ ngồi theo đăng ký 15 19 chỗ ngồi theo đăng ký 16 20 chỗ ngồi theo đăng ký 17 21 chỗ ngồi theo đăng ký 18 22 chỗ ngồi theo đăng ký 19 23 chỗ ngồi theo đăng ký 20 24 chỗ ngồi theo đăng ký 21 25 chỗ ngồi theo đăng ký 22 Trên 25 chỗ ngồi [ + x số chỗ ngồi – 25 chỗ] 23 Xe vừa chở người vừa chở hàng Pickup, minivan VI Xe ô tô chở hàng xe tải 1 Dưới 3 tấn 2 Từ 3 đến 8 tấn 3 Trên 8 đến 15 tấn 4 Trên 15 tấn Ngoài ra, Thông tư số 04/2021/TT-BTC cũng quy định phí bảo hiểm trong một số trường hợp khác. Trong đó, phí bảo hiểm đối với xe tập lái tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại với xe ô tô không kinh doanh vận tải, xe ô tô chở hàng nêu trên. Phí bảo hiểm đối với xe Taxi tính bằng 170% của phí xe kinh doanh cùng số chỗ ngồi. Phí bảo hiểm của xe cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe vừa chở người vừa chở hàng pickup, minivan kinh doanh vận tải. Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe ô tô không kinh doanh vận tải dưới 6 chỗ ngồi. Đối với các loại xe ô tô chuyên dùng khác có quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải; trường hợp xe không quy định trọng tải thiết kế, phí bảo hiểm bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng có trọng tải dưới 3 tấn. Phí bảo hiểm đối với xe đầu kéo rơ-moóc tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ moóc. Đối với máy kéo, xe máy chuyên dùng, phí bảo hiểm tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn phí bảo hiểm của máy kéo là phí của cả máy kéo và rơ moóc. Phí bảo hiểm đối với xe buýt tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ ngồi. Theo quy định tại Thông tư số 04/2021/TT-BTC, phí bảo hiểm nêu trên chưa bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng. 6. Phí bảo hiểm thân vỏ xe Đối với khách hàng mua xe tải trả góp, thì ngân hàng sẽ có điều khoản bắt buộc phải mua bảo hiểm cho khoản vay và mua bảo hiểm cho tài sản gọi là bảo hiểm thân vỏ xe. Bảo hiểm này có giá trị từ – giá trị xe, tùy từng công ty bảo hiểm. Với những khách hàng mua xe trả hết thì không cần phải mua bảo hiểm này, nhưng để bảo vệ tài sản khi có sự cố xảy ra, thì khuyến cáo nên mua bảo hiểm này. 7. Các chi phí khác Ngoài các khoản phí trên thì còn có các chi phí khác bạn phải bỏ ra khi mua xe tải gồm có Chi phí bọc meca biển số xe Chi phí Dán logo – Decan xe Chi phí gắn camera hành trinh, định vị, phù hiệu vận tải Chi phí cắt khí thải… Ví dụ về cách tính chi phí lăn bánh xe tải của loại xe đầu kéo Howo MAX 440 hp cầu láp STT Giá xe đầu kéo Howo MAX 440 hp cầu láp Đã bao gồm VAT VNĐ 1 Lệ phí trước bạ 2% VNĐ 2 Phí đăng kí xe + bọc meca, dán decan xe VNĐ 3 Phí đăng kiểm xe VNĐ 4 Phí bảo trì đường bộ VNĐ 5 Bảo hiểm TNDS VNĐ 6 Bảo hiểm thân vỏ 1,8% VNĐ 7 Camera tích hợp định vị VNĐ 8 Phù hiệu xe VNĐ Tổng chi phí lăn bánh VNĐ Tổng cộng chi phí lăn bánh xe tải VNĐ Ngoài các khoản phí trên sẽ còn một số khoản phí khác phát sinh, và chưa bao gồm các khuyến mãi, ưu đãi tại đại lý. Do đó nếu có nhu cầu mua xe đầu kéo Howo MAX 460 hp cầu láp hãy liên hệ trực tiếp đến SINOTRUK VIỆT NAM để được tư vấn về chi phí lăn bánh xe tải của các loại xe hiện có trên website của SINOTRUK VIỆT NAM Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ CÔNG TY CỔ PHẦN SINOTRUK VIỆT NAM Nhà nhập khẩu và phân phối xe tải hạng nặng Howo Sinotruk số 1 tại Việt Nam Hotline 0836 122 268 Fanpage howosinotrukmiennam Email nguyenduchao588 Chatzalo 0836122268 Địa chỉ 1266 Đường Võ Nguyên Giáp, Phường Phước Tân, Thành phố Biên Hoà, Đồng Nai Đăng nhập Đăng ký Phí đường bộ xe bán tải là bao nhiêu? Phí đường bộ xe bán tải là một loại phí áp dụng bắt buộc đối với các phương tiện là xe bán tải lưu thông trên đường bộ. Kể cả không đi, đi ít hay đi nhiều, thì chủ phương tiện vẫn phải đóng phí đường bộ hàng năm cho phương tiện của mình. Khác với phí cầu đường, phí đường bộ là phí cố định dùng để bảo trì các cung đường tốt hơn phục vụ xe di chuyển. Còn phí cầu đường là phí mà chủ phương tiện phải đóng trực tiếp mỗi lần đi trên 1 con đường mới do nhà nước xây, đóng tại các BOT nhằm hồi vốn cho nhà nước. Đã có khá nhiều câu hỏi được gửi đến Xây Dựng Thế Kỷ Mới để cần tư vấn về phí đường bộ, trong đó, có khá nhiều người hỏi phí đường bộ cho dòng xe bán tải. Dưới đây chúng tôi xin gửi tới quý khách phí đường bộ cho xe bán tải như sau PHÍ ĐƯỜNG BỘ XE BÁN TẢI MỚI NHẤT Đơn vị tính Nghìn Đồng Loại phương tiện 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng Phí đường bộ xe bán tải Do dòng xe bán tải đặc thù vừa chở người vừa có thể chở hàng, lại đang vướng nhiều quy định về việc áp dụng thuế suất, phí đăng ký đăng kiểm… nên tùy từng thời điểm, mà mức phí có thể thay đổi, chủ xe nên chủ động liên hệ với các nơi nộp phí đường bộ để tìm hiểu tốt nhất. Phí bảo trì đường bộ mới nhất 2023 Dưới đây, Xây Dựng Thế Kỷ Mới xin gửi tới quý khách bảng phí bảo trì đường bộ mới nhất 2023 do cục đăng kiểm và Bộ GTVT phát hành, mời quý khách tham khảo TT Loại phương tiện chịu phí Mức phí thu nghìn đồng 1 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗđăng ký tên cá nhân 130 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng bao gồm cả xe đưa đón học sinh, sinh viên, công nhân được hưởng chính sách trợ giá như xe buýt; xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Quý khách nên đi nộp phí đường bộ ngay khi đăng kiểm, sẽ giúp chủ phương tiện tiết kiệm được khá nhiều thời gian và không mất công đi lại nhiều và tránh trường hợp quên. Trong trường hợp chủ xe quên nộp phí đường bộ thì sẽ không bị phạt. Tuy nhiên khi đi nộp phí đường bộ hoặc đi đăng kiểm, đơn vị chức năng sẽ truy Phí đường bộ thu đủ số tiền tương ứng với thời gian chậm nộp phạt không thiếu 1 xu trước khi cấp tem phí đường bộ mới cho chủ xe. Xây Dựng Thế Kỷ Mới – Trân Trọng Công ty chúng tôi xin trân trọng gửi tới Quý khách hàng bảng thu biểu mức phí bảo trì đường bộ cho xe ô tô, phí bảo trì đường bộ cho xe bán tải, phí đường bộ cho xe tải cập nhật mới nhất năm 2020 theo quy định của Bộ Tài chính để Quý khách có thể thuận tiện trong quá trinh đăng kiểm xe. Liên hệ Mr. Tin - BIỂU MỨC PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT NĂM 2020 Chúng ta đều biết, một chiếc xe ô tô, xe bán tải hay xe tải đảm bảo tiêu chuẩn cho phép lưu thông trên đường thì chủ xe phải đóng một loại phí đó là phí bảo trì đường bộ theo đúng theo các quy định của nhà nước. Mức phí này sẽ trực tiếp do Bộ Tài Chính ban hành và sẽ có sự điều chỉnh qua từng năm sao cho phù hợp. Dưới đây, chúng tôi sẽ cho các bạn hiều rõ về phí đường bộ là gì? khi nào cần phải đóng phí đường bộ? và mức phí đường bộ cho từng loại xe là bao nhiêu? Mời các bạn theo dõi bên dưới nhé. Phí bảo trì đường bộ là gì? phí đường bộ là gì? Tem nộp phí sử dụng đường bộ theo quy định Phí bảo trì đường bộ hay gọi tắt là phí đường bộ là loại phí mà các chủ phương tiện lưu thông trên đường phải nộp để sử dụng cho mục đích bảo trì đường bộ, nâng cấp đường bộ nhằm mục đích phục vụ các phương tiện đóng phí di chuyển tốt nhất. Phí đường bộ sẽ được thu theo năm hoặc theo hạn đăng kiểm của xe và mức phí đường bộ sẽ do Bộ tài chính quy định. Sau khi nộp phí bảo trì đường bộ các chủ xe sẽ nhận được tem chứng nhận đã đóng phí để dán lên kính chắn gió của xe. Trên tem sẽ ghi rõ ngày bắt đầu nộp phí, ngày hết hạn và nơi các bạn đã đóng phí đường bộ. Và thường phí này chúng ta sẽ mua ngay tại các trạm đăng kiểm. THỜI GIAN NỘP PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ - PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ Phí sử dụng được tính theo năm, theo tháng hoặc theo chu kỳ đăng kiểm của xe. Đơn vị đăng kiểm sẽ cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng với thời gian mà các bạn nộp. Cụ thể như sau Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ theo chu kỳ đăng kiểm - Đối với xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm từ 1 năm trở xuống Chủ phương tiện nộp phí sử dụng đường bộ cho các chu kỳ đăng kiểm và được cấp tem nộp phí sử dụng đường bộ tương ứng thời gian nộp phí - Đối với các xe ô tô có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm 18 tháng, 24 tháng hoặc 30 tháng Chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm 12 tháng hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm 18, 24 hoặc 30 tháng Mua xe tải Hyundai Mighty 2017 sẽ được nộp phí đường bộ theo năm hoặc theo kỳ đăng kiểm Thời gian nộp phí bảo trì đường bộ theo năm dương lịch Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu có nhu cầu nộp phí đường bộ theo năm dương lịch thì gửi thông báo bằng văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng hoặc giảm phương tiện đến đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đường bộ theo năm dương lịch cho các phương tiện của mình. Hằng năm, trước ngày 01/01 của năm tiếp theo, chủ phương tiện đến đơn vị đăng kiểm nộp phí cho năm tiếp theo. Khi thu phí, đơn vị đăng kiểm sẽ cấp tem nộp phí đường bộ cho từng xe tương ứng thời gian nộp phí. Thời gian nộp phí đường bộ theo tháng Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải có số phí phải nộp từ 30 triệu đồng/tháng trở lên được thực hiện nộp phí đường bộ theo tháng. Doanh nghiệp, HTX vận tải có văn bản lần đầu hoặc khi phát sinh tăng, giảm phương tiện gửi đơn vị đăng kiểm và thực hiện nộp phí đối với các phương tiện của mình. Hàng tháng, trước ngày 01 của tháng tiếp theo, doanh nghiệp - hợp tác xã vận tải phải đến đơn vị đăng kiểm đã đăng ký nộp theo tháng nộp phí bảo trì đường bộ cho tháng tiếp theo. BẢNG MỨC PHÍ ĐƯỜNG BỘ MỚI NHẤT NĂM 2020 Theo phụ lục số 01 ban hành kèm theo thông tư 293/2016/TT-BTC, mức phí đường bộ cho từng dòng xe được quy định như sau STT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi đăng ký tên cá nhân 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới 4000 kg; các loại xe buýt, xe chở hàng và xe chở người 4 bánh có gắn động cơ 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến 40 chỗ, xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu khéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo từ kg đến dưới kg 8 Xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo từ kg trở lên Liên hệ Mr. Tin - để được tư vấn cụ thể PHƯƠNG THỨC NỘP PHÍ ĐƯỜNG BỘ, NỘP - MUA PHÍ ĐƯỜNG BỘ Ở ĐÂU? Về phương thức mua phí đường bộ Với các xe ô tô, xe tải, xe đầu kéo đăng ký dân sự tại Việt Nam, phí đường bộ sẽ được mua theo năm, theo chu kỳ đăng kiểm hoặc theo tháng, đã được nêu rõ như phía bên trên. Mua phí đường bộ ở đâu? Nộp phí đường bộ ở đâu? Trung tâm đăng kiểm xe cơ giới 29-02V tại Hà Nội Trung tâm đăng kiểm sẽ là nơi thu phí đường bộ, bán phí đường bộ cho các chủ phương tiện khi các bạn có nhu cầu. Sau khi nộp phí đường xong, các bạn sẽ được Trạm đăng kiểm cấp 1 tem nộp phí bảo trì đường bộ tương ứng với thời gian nộp phí và dán lên kính chắn gió của xe. CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC MIỄN PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ. Xe quân sự biên chế trong quân đội nhân dân Việt Nam Theo quy định của nhà nước và Bô Tài chính, các dòng xe sau đây sẽ được miễn phí bảo trì đường bộ 1. Xe cứu thương 2. Xe cứu hỏa 3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ 4. Xe chuyên dùng phụ vụ quốc phòng, bao gồm Các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số nền đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi chở lên; xe ô tô tải có mui che và có lắp ghế ngồi trong thùng xe có nền đỏ - số trắng. 5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh xe ô tô của các lực lượng công an Bộ Công An, Công an tỉnh, Công an Thành phố, Công an quận, huyện... bao gồm a Xe tuần tra kiểm soát giao thông của Cảnh sát giao thông có đặc điểm Trên nóc xe có đèn xoay và 2 bên thân xe có in dòng chữ "CẢNH SÁT GIAO THÔNG". b Xe ô tô Cảnh sát 113 có in dòng chữ "CẢNH SÁT 113" ở hai bên thân xe. c Xe ô tô Cảnh sát cơ động có in dòng chữ "CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG" ở hai bên thân xe. d Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an đi làm nhiệm vụ. e Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, xe cứu nạn. 6. Xe mô tô của lực lượng quốc phòng, công an. 7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc diện hộ nghèo theo quy định của pháp luật về hộ nghèo. Bên trên là tất cả các thông tin về phí đường bộ, phí bảo trì đường bộ mà quý khách cần tham khảo. Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. ĐẠI KIM AUTO - PHÂN PHỐI XE TẢI, SƠ MI RƠ MOOC Hotline Địa chỉ Số 276 Nguyễn Xiển, Thanh Xuân, Hà Nội. Tin tức 03/10/2018 3623 lượt xem BIỂU PHÍ QUY ĐỊNH PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG CHO XE Ô TÔ, XE TẢI, XE ĐẦU KÉO MỚI NHẤT 2018 Công ty TNHH Thế Giới Xe Tải rất sẵn lòng phục vụ tốt những yêu cầu của khách hàng khi sử dụng dịch vụ, sản phẩm xe tải tại công ty chúng tôi. Như một lời cảm ơn đến những khách hàng đã, đang và sẽ sử dụng sản phẩm của công ty, chúng tôi xin gửi đến Quý khách thông tin Biểu phí mức thu phí bảo trì đường bộ để thuận tiện cho việc đăng kí đăng kiểm và nộp phí đường bộ. Phí đường bộ là gì? - Phí đường bộ là gì? Là loại phí mà các chủ phương tiện giao thông lưu thông trên đường bộ phải nộp theo quy định của Nhà Nước nhằm mục đích sử dụng cho việc bảo trì, nâng cấp hệ thống đường bộ phục vụ cho nhu cầu di chuyển của các phương tiện cơ giới. - Phí đường bộ được nộp theo năm và bắt buộc phải đóng đủ thì phương tiện cơ giới mới được phép lưu thông sử dụng. Đặc điểm để nhận biết phương tiện đủ điều kiện được phép lưu thông đó là Tem dán trên kính chắn gió được phát khi bạn đóng đầy đủ các loại phí lúc đăng kí đămg kiểm xe. Tem thể hiện thời hạn đăng kí, đăng kiểm Mức thu phí bảo trì đường bộ BẢNG BIỂU MỨC THU PHÍ BẢO TRÌ ĐƯỜNG BỘ ÁP DỤNG CHO Ô TÔ, XE TẢI, XE MÁY CHUYÊN DÙNG THEO THÔNG TƯ 197/2012/TT-BTC 1. Mức thu phí đối với ô tô Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 12 tháng 18 tháng 24 tháng 30 tháng 1 Xe chở người dưới 10 chỗ đăng ký tên cá nhân 130 390 780 2 Xe chở người dưới 10 chỗ trừ xe đăng ký tên cá nhân; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ dưới kg; các loại xe buýt vận tải hành khách công cộng; xe chở hàng 4 bánh có gắn động cơ 180 540 3 Xe chở người từ 10 chỗ đến dưới 25 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 270 810 4 Xe chở người từ 25 chỗ đến dưới 40 chỗ; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg 390 5 Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo đến dưới kg 590 6 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg đến dưới kg; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 720 7 Xe tải, xe ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ từ kg trở lên; xe đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg đến dưới kg 8 Xe ô tô đầu kéo có khối lượng bản thân cộng với khối lượng cho phép kéo theo từ kg trở lên Ghi chú - Mức thu của 01 tháng năm thứ 2 từ tháng thứ 13 đến tháng thứ 24 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 92% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên. - Mức thu của 01 tháng năm thứ 3 từ tháng thứ 25 đến tháng thứ 30 tính từ khi đăng kiểm và nộp phí bằng 85% mức phí của 01 tháng trong Biểu nêu trên. - Thời gian tính phí theo Biểu nêu trên tính từ khi đăng kiểm xe, không bao gồm thời gian của chu kỳ đăng kiểm trước. Trường hợp chủ phương tiện chưa nộp phí của chu kỳ trước thì phải nộp bổ sung tiền phí của chu kỳ trước, số tiền phải nộp = mức thu 01 tháng x số tháng phải nộp của chu kỳ trước. - Khối lượng toàn bộ là Khối lượng toàn bộ cho phép tham gia giao thông ghi trên giấy chứng nhận kiểm định của phương tiện. 2. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng Số TT Loại phương tiện Mức thu nghìn đồng/vé/năm 1 Xe ô tô con quân sự 2 Xe ô tô vận tải quân sự 3. Mức thu phí đối với xe ô tô của lực lượng công an Số TT Loại phương tiện Mức thu nghìn đồng/vé/năm 1 Xe dưới 7 chỗ ngồi 2 Xe ô tô từ 7 chỗ ngồi trở lên 3 Xe ô tô chuyên dùng, gồm xe khám nghiệm hiện trường, xe thông tin, xe liên lạc di động chuyên dùng 4 Xe vận tải 4. Mức phí đối với xe mô tô không bao gồm xe máy điện Số TT Loại phương tiện chịu phí Mức thu nghìn đồng/năm 1 Loại có dung tích xy lanh đến 100 cm3 Tối đa 100 2 Loại có dung tích xy lanh trên 100 cm3 Tối đa 150 Căn cứ mức thu phí đối với xe mô tô nêu trên, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức thu cụ thể phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương. Bảng Mức Thu Phí Đường Bộ Dưới đây là một số thông tin cần thiết được trích dẫn trong phần nội dung của Thông tư 293/2016/TT-BTC của Bộ Tài Chính, Quý Khách có thể tham khảo để trang bị cho mình những kiến thức cần thiết để nộp phí bảo trì tại các trung tâm đăng kí đăng kiểm THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ THEO ĐẦU PHƯƠNG TIỆN Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 13/11/2008; Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28/8/2001; Căn cứ Nghị định số 57/2002/NND-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Căn cứ Nghị định số215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 18/2012/NĐ-CP ngày 13/3/2012; Nghị định số 56/2014/NĐ-CP ngày 30/5/2014 của Chính phủ về Quỹ bảo trì đường bộ; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện, như sau QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh - Thông tư này hướng dẫn về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện sau đây gọi chung là phí sử dụng đường bộ. - Thông tư này không áp dụng đối với xe máy chuyên dùng theo quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật giao thông đường bộ. Điều 2. Đối tượng chịu phí 1. Đối tượng chịu phí sử dụng đường bộ là các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đã đăng ký lưu hành có giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, bao gồm a Xe ô tô, máy kéo; rơ moóc, sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là ô tô; b Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy và các loại xe tương tự sau đây gọi chung là mô tô. 2. Xe ô tô quy định tại khoản 1 Điều này không chịu phí sử dụng đường bộ trong các trường hợp sau a Bị hủy hoại do tai nạn hoặc thiên tai; b Bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe; c Bị tai nạn đến mức không thể tiếp tục lưu hành phải sửa chữa từ 30 ngày trở lên; d Xe kinh doanh vận tải thuộc các hợp tác xã, doanh nghiệp kinh doanh vận tải tạm dừng lưu hành liên tục từ 30 ngày trở lên; đ Xe ô tô không tham gia giao thông, không sử dụng đường thuộc hệ thống giao thông đường bộ, chỉ sử dụng trong phạm vi đất thuộc quản lý của doanh nghiệp, hợp tác xã như nhà ga, cảng, khu khai thác khoáng sản, nông, lâm nghiệp và xe ô tô dùng để sát hạch của tổ chức đào tạo dạy nghề lái xe. 3. Các trường hợp nêu tại khoản 2 Điều này không chịu phí nếu có đủ hồ sơ đáp ứng các quy định tại Điều 10 Thông tư này. Trường hợp xe ô tô đó đã được nộp phí sử dụng đường bộ, chủ phương tiện sẽ được trả lại số phí đã nộp áp dụng cho xe ô tô bị hủy hoại; bị tịch thu hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe không tiếp tục lưu hành hoặc được trừ vào số phí phải nộp của kỳ sau áp dụng đối với xe ô tô vẫn tiếp tục được lưu hành sau khi được sửa chữa hoặc tạm dừng lưu hành tương ứng với thời gian không sử dụng đường bộ. 4. Không áp dụng khoản 2 Điều này đối với xe ô tô của lực lượng quốc phòng và công an. 5. Tạm thời chưa thu phí đối với xe ô tô mang biển số nước ngoài bao gồm cả trường hợp xe được cấp đăng ký và biển số tạm thời được cơ quan có thẩm quyền cho phép tạm nhập, tái xuất có thời hạn theo quy định của pháp luật. Điều 3. Các trường hợp miễn phí Miễn phí sử dụng đường bộ đối với những trường hợp sau đây 1. Xe cứu thương. 2. Xe cứu hỏa. 3. Xe chuyên dùng phục vụ tang lễ. 4. Xe chuyên dùng phục vụ quốc phòng bao gồm các phương tiện cơ giới đường bộ mang biển số nền màu đỏ, chữ và số màu trắng dập chìm có gắn các thiết bị chuyên dụng cho quốc phòng xe chở lực lượng vũ trang hành quân được hiểu là xe ô tô chở người có từ 12 chỗ ngồi trở lên, xe ô tô tải có mui che và được lắp đặt ghế ngồi trong thùng xe, mang biển số màu đỏ. 5. Xe chuyên dùng phục vụ an ninh xe ô tô của các lực lượng công an Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố; Công an quận, huyện,... bao gồm a Xe ô tô tuần tra kiểm soát giao thông của cảnh sát giao thông có đặc điểm Trên nóc xe ô tô có đèn xoay và hai bên thân xe ô tô có in dòng chữ “CẢNH SÁT GIAO THÔNG”. b Xe ô tô cảnh sát 113 có in dòng chữ “CẢNH SÁT 113” ở hai bên thân xe. c Xe ô tô cảnh sát cơ động có in dòng chữ “CẢNH SÁT CƠ ĐỘNG” ở hai bên thân xe. d Xe ô tô vận tải có mui che và được lắp ghế ngồi trong thùng xe chở lực lượng công an làm nhiệm vụ. đ Xe đặc chủng chở phạm nhân, xe cứu hộ, cứu nạn. 6. Xe mô tô của lực lượng công an, quốc phòng. 7. Xe mô tô của chủ phương tiện thuộc các hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo. Điều 4. Người nộp phí Tổ chức, cá nhân sở hữu; sử dụng hoặc quản lý phương tiện sau đây gọi chung là chủ phương tiện thuộc đối tượng chịu phí theo quy định tại Điều 2 Thông tư này là người nộp phí sử dụng đường bộ. Trích nguồn – Bộ Tài Chính Trên đây là một vài thông tin Thế Giới Xe Tải xin gửi đến Quý khách hàng. Hi vọng nó thật sự cần thiết và bổ ích để bạn thực hiện tốt công việc kinh doanh của bản thân và phát triển ngày một tốt hơn. CÔNG TY TNHH THẾ GIỚI XE TẢI Địa chỉ Lô O3, Tổng kho Sacombank, Đường số 10, Khu Công Nghiệp Sóng Thần I, Dĩ An, Bình Dương Hotline – Email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it. Website Facebook

mức phí đường bộ xe bán tải