mỹ la tinh nằm giữa hai đại dương nào

Bán nhà riêng Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. NHÀ ĐẸP - TIỆN ÍCH LỚN - GIAO THÔNG THUẬN TIỆN - NỘI THẤT ĐẸP - AN NINH TỐT - DÂN TRÍ. Mỹ Đình 62M - 6 TẦNG - MT7.4M - 6.35 tỷ. Liên hệ: 0973258283 Mô tả: + Nằm ngay vị trí siêu Vip trong quận Nam Từ Liêm, giao thông - 3708617 Chứng chỉ đào tạo nội soi khớp thái dương hàm (2012), Đại học Gronigen, Hà Lan. Chứng chỉ đào tạo nội soi và vi phẫu thuật khớp thái dương hàm nâng cao (2013), Đại học Florida, Mỹ; Chứng nhận tham gia hội nghị khớp thái dương hàm quốc tế tại Hà Lan (2012), Mỹ (2014) Lâm Hoài Thạch/Người Việt. HOUSTON, Texas (NV) - Mũ Đỏ Trương Văn Út vào binh chủng Lượng Lực Đặc Biệt một thời gian thì giữa năm 1970, binh chủng này bị giải thể, ông chuyển sang binh chủng Nhảy Dù, và có mật danh Út Bạch Lan. Cựu Đại Úy Trương Văn Út và vợ trong tiệc Tất Niên Gia Đình Mũ Đỏ 2018 tại Dương Vât Giả, Âm Đạo Giả là những sản phẩm dc sản xuất ra dành cho những người cô đơn hoặc không có cảm giác khi quan hệ tình dục. Nam giới bị liệt dương hoặc yếu sinh lý.. thường phải nhờ tới dương vật giả hoặc thuốc kéo dài thời gian xuất tinh. còn âm đạo April 9, 2016 ·. PHƯƠNG PHÁP LẬP HƯỚNG THEO HUYỀN KHÔNG PHONG THỦY (Phương pháp lập hướng theo phong thủy Huyền Không phần thứ nhất) Đối với Huyền Không phi tinh, việc lựa chọn tọa sơn, lập hướng cho một căn nhà (hay phần mộ) là một vấn đề khá phức tạp, đòi hỏi mesin mobil tiba tiba mati saat jalan. Bài 5. Một số vấn đề của châu lục và khu vực - Một số vấn đề của Mĩ La Tinh Tiết 2 lý thuyết trắc nghiệm hỏi đáp bài tập sgk Câu hỏi Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào? Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương. Xem chi tiết BÀI 5 TIẾT 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA MĨ LA TINHCó trắc nghiệm và đáp án I. Một số vấn đề tự nhiên, dân cư và xã hội1. Tự nhiên* Thuận lợi- Đa dạng cảnh quan Đồng bằng và cao nguyên rộng lớn ở phía đông, núi trẻ ở phía tây, phần lớn lãnh thổ có khí hậu nhiệt đới Nhiều khoáng sản Kim màu, kim loại quý và nhiên Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi đại gia súc, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới...*Hạn chế Khai thác chưa mang lại nhiều lợi ích cho đại bộ phận dân cư Mĩ La Dân cư và xã hội- Dân cư còn nghèo đói- Thu nhập giữa người giàu và nghèo có sự chênh lệch rất lớn- Đô thị hóa tự phát => đời sống dân cư khó khăn => ảnh hưởng đến vấn đề xã hội và phát triển kinh tếII. Một số vấn đề kinh tế1. Thực trạng- Tốc độ phát triển kinh tế không đều, chậm thiếu ổn định. - Nợ nước ngòai Nguyên nhân+ Tình hình chính trị thiếu ổn định+ Các thế lực bảo thủ cản trở+ Chưa xây dựng được đường lối phát triển KT-XH độc lập, tự chủ pháp- Tập trung củng cố bộ máy nhà nước- Phát triển giáo Cải cách kinh Quốc hữu hóa một số ngành kinh Thực hiện công nghiệp hóa đất Tăng cường mở rộng buôn bán với nước Kết quả- Xuất khẩu tăng, lạm phát giảmTrắc nghiệm địa lí 11 Bài 5 Tiết 2 có đáp án Một số vấn đề của Mĩ La tinh phần 1Câu 1. Cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm có diện tích lớn ở Mĩ La tinh vìA. Có diện tích rộng lớnB. Có đường Xích đạo chạy qua gần giữa khu vựcC. Bao quanh là các biển và đại dươngD. Có đường chí tuyến Nam chạy quaHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mỹ La Tinh có vị trí và tự nhiên tương đối đặc biệt, là lục địa có đường xích đạo chạy qua giữa khu vực nên hai bên đường xích đạo có cảnh quan rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm rất tiêu biểu với diện tích 2. Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào?A. Vùng núi An-đétB. Đồng bằng A-ma-dônC. Đồng bằng La Pla-taD. Đồng bằng Pam-paHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/24 địa lí 11 cơ 3. Khoáng sản chủ yếu ở Mĩ La tinh làA. Quặng kim loại màu, kim loại quý và nhiên liệuB. Khoáng sản phi kim loạiC. Vật liệu xây dựngD. Đất chịu lửa, đá vôiHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 4. Mĩ La tinh có điều kiện thuận lợi để phá triển chăn nuôi dại gia súc là doA. Có nguồn lương thực dồi dào và khí hậu lạnhB. Có nhiều đồng cỏ và khí hậu nóng ẩmC. Ngành công nghiệp chế biến phát triểnD. Nguồn thức ăn công nghiệp dồi dàoHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 5. Nhân tố quan trọng làm cho Mĩ La tinh có thế mạnh trồng cây công nghiệp và cây ăn quả nhiệt đới làA. Thị trường tiêu thụB. Có nhiều loại đất khác nhauC. Có nhiều cao nguyênD. Có khí hậu nhiệt đớiHiển thị đáp ánĐáp án DGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 6. Việc khai thác nguồn tài nguyên giàu có của Mĩ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích choA. Đại bộ phận dân cưB. Người da den nhập cưC. Các nhà tư bản, các chủ trang trạiD. Người dân bản địa người Anh-điêngHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Các nước khu vực Mỹ La tinh chủ yếu là các nước có nền kinh tế kém phát triển, thiếu ổn định và nền kinh tế còn phụ thuộc vào các nước ta bản, đặc biệt là Hoa Kì. Chính vì vậy, việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở khu vực Mỹ La tinh chủ yếu mang lại lợi ích cho các nhà tư bản và chủ trang 7. Dân cư nhiều nước Mĩ La tinh còn nghèo đói không phải là doA. Tình hình chính trị không ổn địnhB. Hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao độngC. Phụ thuộc vào các công ti tư bản nước ngoàiD. Phần lớn người dân không có đất canh tácHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 8. Ở Mĩ La tinh, các chủ trang trại chiếm giữ phần lớn diện tích đất canh tác là doA. Cải cách ruộng đất không triệt đểB. Không ban hành chính sách cải cách ruộng đấtC. Người dân ít có nhu cầu sản xuất nông nghiệpD. Người dân tự nguyện bán đất cho các chủ trang trạiHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 9. Mĩ La tinh có tỉ lệ dân cư đô thị rất cao năm 2013, gần 70%, nguyên nhân chủ yếu là doA. Chiến tranh ở các vùng nông thônB. Công nghiệp phá triển với tốc độ nhanhC. Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố làmD. Điều kiện sống ở thành phố của Mĩ La tinh rất thuận lợiHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục I bản đồ, SGK/25 địa lí 11 cơ 10. Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phá triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?A. Chính trị không ổn địnhB. Cạn kiệt dần tài nguyênC. Thiếu lực lượng lao độngD. Thiên tai xảy ra nhiềuHiển thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục II bản đồ, SGK/26 địa lí 11 cơ 11. Trên 50% nguồn FDI đầu tư vào Mĩ La tinh là từA. Tây Ban Nha và AnhB. Hoa Kì và Tây Ban NhaC. Bồ Đào Nha và Nam PhiD. Nhật Bản và PhápHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục II bản đồ, SGK/26 địa lí 11 cơ 12. Cho bảng số liệu Tốc độ tăng GDP của một số quốc gia ở Mĩ La tinh qua các năm Đơn vị % Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?A. Tốc độ tăng trưởng GDP của các nước đều giảmB. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn địnhC. Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP đều cao như nhauD. Không chênh lệch về tốc độ tăng trưởng GDP giữa các nướcHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Qua bảng số liệu trên, rút ra những nhận xét sau- Các nước có tốc độ tăng trưởng GDP không ổn Tất cả các nước đều có tốc độ tăng trưởng giảm trừ Pa-na-ma. Gre-na-da là quốc gia có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh nhất 10,9%, tiếp đến là Vê-nê-xu-ê-la 9%, Ác-hen-ti-na 6,3%,… Pa-na-ma tăng nhẹ, tăng thêm 1,2%.Câu 13. Các nước Mĩ La tinh hiện nay còn phụ thuộc nhiều nhất vàoA. Hoa Kì Ba NhaC. Anh thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ 14. Qua trình cải cách kinh tế của các quốc gia Mĩ La tinh đang gặp phải sự phản ứng củaA. Những người nông dân mất ruộngB. Các thế lực bị mất quyền lợi từ nguồn tài khuyên giàu cóC. Một nhóm người không cùng chung mục đíchD. Các thế lực từ bên ngoàiHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ 15. Kinh tế nhiều quốc gia Mĩ La tinh đang từng bước được cải thiện chủ yếu là doA. Không còn phụ thuộc vào nước ngoàiB. Cải cách ruộng đất triệt đểC. San sẻ quyền lợi của các công ti tư bản nước ngoàiD. Tập trung củng cố bộ máy nhà nướcHiển thị đáp ánĐáp án DGiải thích Mục II bản đồ, SGK/27 địa lí 11 cơ nghiệm địa lí 11 Bài 5 Tiết 2 có đáp án Một số vấn đề của Mĩ La tinh phần 2Câu 1 Khoáng sản nổi bật ở khu vực Mĩ Latinh không phải làA. kim loại kim loại nhiên kim loại thị đáp ánĐáp án thích SGK/24, địa lí 11 cơ 2 Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành nào dưới đây?A. Cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia Cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc Cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc Cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia thị đáp ánĐáp án thích SGK/25, địa lí 11 cơ 3 Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về khu vực Mỹ La - tinh?A. Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo còn Nền kinh tế của một số nước còn phụ thuộc vào bên ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất Nền kinh tế của hầu hết các nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân ít được cải thiện, chênh lệch giàu nghèo rất Nền kinh tế một số nước vẫn phụ thuộc vào nước ngoài, đời sống người dân được cải thiện nhiều, chênh lệch giàu nghèo giảm thị đáp ánĐáp án thích SGK/24, địa lí 11 cơ 4 Đặc điểm kinh tế nổi bật của hầu hết các nước Mĩ La-tinh làA. dựa vào xuất khẩu hàng công phát triển ổn định, độc lập và tự tốc độ tăng trưởng tốc độ phát triển không thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 5 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư, xã hội của Mĩ La –tinh?A. Số dân sống dưới mức nghèo khổ Đa dân tộc, tỉ lệ dân theo đạo Hồi Chênh lệch giàu nghèo rõ Hiện tượng đô thị hóa tự thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 6 Ý nào dưới đây không phải là đặc điểm dân cư, xã hội của các nước Mĩ Latinh?A. Số dân sống dưới mức nghèo khổ Thu nhập giữa người giàu – nghèo bất chênh Số người nghèo khổ đã giảm Đời sống người dân có mức sống thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 7 Dân cư đô thị của Mĩ Latinh chiếmA. 1/3 dân 2/3 dân 3/4 dân 1/2 dân thị đáp ánĐáp án thích SGK/26, địa lí 11 cơ 8 Tình trạng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La Tinh là doA. nền công nghiệp phát triển quá dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc năng suất nông nghiệp lạc hậu quá sự xâm lược ồ ạt của các nước đế thị đáp ánĐáp án thích Đô thị hóa tự phát là tình trạng người dân di cư tự do từ nông thôn lên thành phố để tìm kiếm việc làm. Ở Mĩ La – tinh, do cuộc cải cách ruộng đất không triệt để nên dân nghèo không có ruộng ồ ạt kéo ra thành phố tìm việc làm dẫn đến hiện tượng đô thị hóa tự 9 Nguyên nhân nào không phải là nguyên nhân khiến tình hình kinh tế nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện?A. Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh Phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước Đẩy mạnh chống tham nhũng, tăng cường buôn bán nội thị đáp ánĐáp án thích Nguyên nhân khiến cho nền kinh tế của nhiều nước ở Mĩ la tinh từng bước được cải thiện là do Thực hiện công nghiệp hóa, tăng cường buôn bán với nước ngoài, Tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế. Đồng thời, phát triển giáo dục, quốc hữu hóa một số ngành kinh 10 Các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm, ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên?A. Duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian Chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự Nền kinh tế tự chủ, sự cản trở của tôn giáo và phát triển nền kinh tế đa Các thế lực bảo thủ thiên chúa giáo tiếp tục cản thị đáp ánĐáp án thích Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm là do Thứ nhất các nước Mĩ la tinh chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế-xã hội độc lập, tự chủ. Thứ hai, duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài và cuối cùng là do các thế lực bảo thủ về thiên chúa giáo tiếp tục cản trở sự phát triển kinh tế - xã hội của đất 11 Hậu quả nào dưới đây không đúng trong các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh gây ra?A. Các chủ trang trại giữ phần lớn đất canh Người dân là chủ sở hữu nhiều ruông Hiện tượng đô thị hóa tự Dân nghèo không có ruộng kéo ra thành phố tìm việc thị đáp ánĐáp án thích Các cuộc cách mạng ruộng đất không triệt để ở hầu hết các nước Mĩ la tinh đã để lại nhiều hậu quả, đó là việc sở hữu ruộng đất nằm trong tay hầu hết các chủ trang trại khiến người dân không có đất cày cấy, lao động và phải kéo nhau ra các thành phố để tìm việc làm. Chính điều đã gây nên hiện tượng các đô thị tự phát ngày càng nhiều và có nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, kinh tế - xã 12 Nguyên nhân nào sau đây làm cho nền kinh tế của Mĩ La - tinh phát triển chậm, thiếu ổn định và phụ thuộc vào nước ngoài?A. Thiếu đường lối phát triển độc lập, tự Sự biến động mạnh của thị trường thế Cuộc khủng hoảng năng lượng toàn Tác động của cách mạng khoa học và công nghệ hiện thị đáp ánĐáp án thích Do chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ, nên các nước Mĩ La – tinh phát triển kinh tế chậm, thiếu ổn định, phụ thuộc vào tư bản nước ngoài, nhất là Hoa 13 Hiện nay, tình hình kinh tế của Mĩ La – tinh đang từng bước được cải thiện nhờ áp dụng biện pháp nào dưới đây?A. Củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế, phát triển giáo Tiếp tục duy trì cơ cấu xã hội phong Thực hiện cải cách ruộng đất không triệt Đẩy mạnh quá trình đô thị hóa tự thị đáp ánĐáp án thích Hiện nay, các quốc gia Mĩ Latinh đang tập trung củng cố bộ máy nhà nước, cải cách kinh tế, giáo dục. Chính vì vậy, nhiều nước đã khống chế được lạm phát, xuất khẩu tăng nhanh và nền kinh tế từng bước được cải 14 Nền kinh tế các nước Mĩ La – tinh phát triển chậm không phải doA. tình hình chính trị không ổn hạn chế về điều kiện tự nhiên và nguồn lao phụ thuộc vào các công ti tư bản nước người dân không có ruộng đất di cư ồ ạt ra thành thị đáp ánĐáp án thích Các nước Mĩ La – tinh có điều kiện tự nhiên giàu có, nguồn khoáng sản dồi dào kim loại màu, kim loại quý, nhiên liệu, đất khí hậu thuận lợi cho phát triển rừng, chăn nuôi gia súc, cây công nghiệp lâu năm đem lại nguồn nông sản lớn. Đồng thời, dân cư đông đúc nên có nguồn lao động dồi dào. Như vật, điều kiện tự nhiên và nguồn lao động không phải là hạn chế đối với sự phát triển kinh tế ở Mĩ La – 15 Cho bảng số liệu GDP CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH NĂM 2017 Đơn vị tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới?A. thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu của biểu đồ. Ta thấy, biểu đồ tròn là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu GDP của các quốc gia Mĩ La tinh so với thế giới năm 16 Cho bảng số liệu TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LA – TINH, NĂM 2016 VÀ NĂM 2017 Đơn vị tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh?A. ĐườngC. thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột cụ thể là cột nhóm là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP của các quốc gia Mĩ La tinh qua 2 17 Khối thị trường chung Nam Mỹ gồm những quốc gia nào dưới đây?A. Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, Bra-xin, Ác-hen-ti-na, Pê-ru, Chi-lê, Ác-hen-ti-na, Venezuala, Bra-xin, Ecuado, U-ru-goay, thị đáp ánĐáp án thích Khối thị trường chung Mec-cô-xua được thành lập năm 1991, các nước Bra-xin. Ac-hen-ti-na, U-ru-guay và Pa-ra-guay đã thống nhất cùng nhau hình thành một thị trường chung để tăng cường quan hệ ngoại thương giữa các thành viên, thoát khỏi sự lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì. Những năm qua, khối Mec-cô-xua đã kết nạp thêm hai thành viên mới là Chi-lê, Bô-li-vi-a và đang hướng tới việc thành lập thị trường chung Liên 18 Cho bảng số liệu GDP VÀ NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ NƯỚC MĨ LATINH NĂM 2004 Đơn vị Tỉ USD Dựa vào bảng số liệu trên, biểu đồ nào thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia?A. Cột Cột thị đáp ánĐáp án thích Dựa vào kĩ năng nhận dạng biểu đồ cột ghép thể hiện 2 giá trị tuyệt đối của 2 đối tượng có đơn vị khác nhau => Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện GDP và nợ nước ngoài của các quốc gia là cột 19 Cho bảng số liệu TỔNG THU NHẬP QUỐC DÂN VÀ TỔNG SỐ NỢ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA Ở MĨ LA –TINH Đơn vị Tỉ USD Cho biết nước nào có tỉ lệ nợ cao nhất ở Mĩ Latinh?A. thị đáp ánĐáp án thích Theo công thức Tỉ lệ nợ = Tổng số nợ/GDP %. Ta tính được tỉ lệ nợ của các quốc gia như sau Vê-nê-xu-ê-la 30,5%; Pa-na-ma 63,8%; Chi-lê 47,4% và Ha-mai-ca 75,0% => Ha-mai-ca có tỉ lệ nợ nước ngoài cao nhất với 75%.Câu 20 Khối thị trường chung Nam Mỹ có tên viết tắt làA. thị đáp ánĐáp án thích Khối thị trường chung Nam Mỹ có tên viết tắt là MERCOSUR, được thành lập năm 1991, gồm các quốc gia Bra-xin, Ác-hen-ti-na, U-ru-goay, 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC 1. Nhận biết Câu 1 Lãnh thổ châu Phi đối xứng qua A. xích đạo. B. chí tuyến Bắc. C. chí tuyến Nam. D. kinh tuyến gốc. Câu 2 Khu vực “sừng châu Phi” là tên gọi để chỉ A. Đảo Mađagaxca. B. Mũi Hảo Vọng. C. Bán đảo Xômali. D. Vịnh Ghinê Câu 3 Dầu khí là nguồn tài nguyên có giá trị quyết định đối với sự phát triển kinh tế của vùng A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Tây Phi Câu 4 Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Ven vịnh Ghinê. Câu 5 Nước có tổng số nợ nước ngoài lớn nhất khu vực Mĩ La Tinhnăm 2004 là A. Vênêxuêla. B. Achentina. C. Mêhicô. D. Braxin. Câu 6 Vùng núi lớn nhất ở Mĩ Latinh là A. Anđét. B. Anpơ. C. Antai. D. Coođie. Câu 7 Mĩ Latinh không có kiểu cảnh quan nào sau đây? A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. Câu 8 Tôn giáo phổ biến ở Mĩ Latinh hiện nay là A. Đạo Kitô. B. Đạo Tin lành. C. Đạo Hồi. D. Đạo Phật. Câu 9 Quốc gia ở Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới là A. Iran. B. Irắc. C. Côoét. D. Arập Xêút Câu 10 Cuộc xung đột dai dẳng, khó giải quyết nhất từ trước tới nay ở Tây Nam Á là giữa A. Iran và Irắc. B. Irắc và Côoét. C. Ixraen và Palextin. D. Ixraen và Libăng. Câu 11 Khó khăn lớn về tự nhiên của các nước Châu Phi đối với phát triển kinh tế là A. khí hậu khô nóng. B. giảm diện tích rừng. C. nhiều thiên tai. D. thiếu đất canh tác. Câu 12 Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á? A. Ca-dắc-xtan. B. Ả- rập- Xê út. C. Ba-ranh. D. Ca-ta. Câu 13 Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi? A. Khoáng sản và thủy sản. B. Khoáng sản và rừng. C. Rừng và thủy sản. D. Đất,rừng và thủy sản. Câu 14 Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi chủ yếu mang lại lợi ích cho A. các nước có tài nguyên. B. người lao động nghèo. C. công ty tư bản nước ngoài. D. một nhóm người lao động. Câu 15 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ la tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985 - 2004 do A. nền chính trị không ổn định. B. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo. C. tình hình kinh tế suy thoái. D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp. Câu 16 Nhận xét nào đúng về vị trí địa lí của Mĩ La tinh? A. Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương. C. Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. D. Phía Đông giáp Thái Bình Dương. Câu 17 Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Đồng bằng A-ma-zôn. B. Đồng bằng Pam-pa. C. Vùng núi An-đét. D. Đồng bằng La Pla-ta. Câu 18 Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan A. hoang mạc, bán hoang mạc và xa van. B. bán hoang mạc, xa van và cây bụi gai. C. xa van, cây bụi gai và rừng nhiệt đới. D. rừng nhiệt đới ẩm và bán hoang mạc. Câu 19 Các loại tài nguyên đang bị khai thác mạnh ở châu Phi là A. rừng và đất trồng. B. nước và khoáng sản. C. đất trồng và nước. D. khoáng sản và rừng. Câu 20 Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây? A. Gia tăng dân số thấp. B. Tỉ suất nhập cư lớn C. Tỉ lệ dân thành thị cao. D. Dân số đang trẻ hóa. Câu 21 Vùng núi nổi tiếng nhất của Mỹ La tinh là A. An-tai. B. Cooc-đi-e. C. An-đet. D. An-pơ. Câu 22 Năm 2005, số dân của khu vực Tây Nam Á là A. gần 310 triệu người. B. hơn 313 triệu người. C. gần 330 triệu người. D. hơn 331 triệu người. Câu 23 Khu vực Tây Nam Á bao gồm A. 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. B. 21 quốc gia và vùng lãnh thổ. C. 22 quốc gia và vùng lãnh thổ. D. 23 quốc gia và vùng lãnh thổ. Câu 24 Châu Phi tiếp giáp với 2 đại dương là A. Đại Tây Dương và ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. Thái Bình Dương và ấn Độ Dương. D. ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Câu 25 Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do A. địa hình cao. B. khí hậu khô nóng. C. hình dạng khối lớn. D. các dòng biển lạnh chạy ven bờ. Câu 26 Hai nước có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Ai cập và Tuynidi. B. Angiêri và Libi. C. CHDC Cônggô và Nam Phi. D. Nigiêria và Xênêgan Câu 27 Diện tích đất đai bị hoang mạc hóa của châu Phi ngày càng tăng là do A. khí hậu khô hạn. B. rừng bị khai phá quá mức. C. quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ. D. quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh. Câu 28 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan A. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô. C. hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan. Câu 29 Châu Phi có tỉ lệ người HIV cao nhất thế giới là do A. Có ngành du lịch phát triển. B. Trình độ dân trí thấp. C. Xung đột sắc tộc. D. Nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ. Câu 30 Mĩ Latinh bao gồm các bộ phận lãnh thổ A. Trung Mĩ và Nam Mĩ. B. Trung Mĩ và quần đảo Caribê. C. Quần đảo Caribê và Nam Mĩ. D. Trung Mĩ, Nam Mĩ và quần đảo Caribê. Câu 31 Phần lớn diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm ở Mĩ La Tinh tập trung ở A. đồng bằng A- ma-dôn. B. đồng bằng La Pla-ta. C. sơn nguyên Bra-xin. D. sơn nguyên Guy-an. Câu 32 Loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ Latinh là A. Dầu mỏ, khí đốt. B. Kim loại màu và kim loại quý. C. Kim loại đen. D. Than đá. Câu 33 Mĩ la tinh nằm trong các đới khí hậu nào sau đây? A. Nhiệt đới và cận nhiệt. B. Cận nhiệt và ôn đới. C. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. D. Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, hàn đới. Câu 34 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan A. hoang mạc, bán hoang mạc, và xa van. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô. C. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xa van. Câu 35 Thực trạng tài nguyên của Châu Phi là A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn. B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh. C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác. D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác. Câu 36 Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển A. cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc. B. cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc. C. cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ. D. cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ. Câu 37 Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi? A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác. D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác. Câu 38 Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về tài nguyên thiên nhiên ở Mĩ La Tinh? A. Mĩ La Tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, nhất là kim loại màu, kim loại quý. B. Các khoáng sản kim loại tập trung chủ yếu ở vùng núi An-đét. C. Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển nhiều ngành. D. Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. 2. Thông hiểu Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cảnh quan hoang mạc phổ biến ở châu Phi? A. Địa hình cao. B. Khí hậu khô nóng. C. Lục địa hình khối. D. Dòng biển lạnh. Câu 2 Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Xahara và Tha. B. Xahara và Antacama. C. Xahara và Gôbi. D. Xahara và Namip. Câu 3 Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Amadôn và Nigiê. B. Nin và Công gô. C. Cônggô và Vônga. D. Nin và Amadôn. Câu 4 Khoáng sản Đồng tập trung nhiều nhất ở vùng nào của châu Phi? A. Bắc Phi. B. Trung, Nam Phi. C. Tây Phi. D. Đông Phi. Câu 5 Sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của Mĩ Latinh là A. cây lương thực. B. cây công nghiệp. C. cây thực phẩm. D. các loại gia súc. Câu 6 Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở khu vực A. Đồng bằng Amadôn. B. Đồng bằng La Plata. C. Đồng bằng Lanốt. D. Đồng bằng Pampa. Câu 7 ở Tây Nam Á, yếu tố tinh thần có ảnh hưởng bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực là A. Văn học. B. Nghệ thuật. C. Tôn giáo. D. Bóng đá. Câu 8 Hồi giáo được phát tích từ thành phố nào ở khu vực Tây Nam Á? A. Mecca. B. Tê-hê-ran. C. Bat-da. D. Ixtanbun. Câu 9 Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là A. Ả- Rập-xê-út. B. I- rắc. C. Thổ Nhĩ Kì. D. Cô-oét. Câu 10 Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do A. tỉ suất tử thô giảm còn chậm. B. trình độ học vấn người dân thấp. C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. tỉ suất gia tăng cơ giới còn cao. Câu 11 Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là A. thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. có nhiều loại đất khác nhau. C. có nhiều cao nguyên bằng phẳng. D. có khí hậu nhiệt đới điển hình. Câu 12 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh? A. Chính trị không ổn định. B. Cạn kiệt dần tài nguyên. C. Thiếu lực lượng lao động. D. Thiên tai xảy ra nhiều. Câu 13 Điểm tương đồng về mặt tự nhiên khu vực Tây Nam Á và Trung Á A. nằm ở vĩ độ rất cao, giàu tài nguyên rừng. B. có khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên dầu mỏ. C. có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng. D. có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản. Câu 14 Nguyên nhân không phải là chủ yếu làm cho đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển là A. quá trình đô thị hóa tự phát. B. phương pháp quản lí còn yếu kém. C. xung đột sắc tộc xảy ra ở nhiều nơi. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. Câu 15 Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh gây ra hậu quả là A. hiện đại hóa sản xuất. B. thất nghiệp, thiếu việc làm. C. quá trình công nghiệp hóa. D. chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Câu 16 Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La tinh? A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng. B. Tài nguyên khoáng sản phong phú. C. Khoáng sản chủ yếu là kim loại màu. D. Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa. Câu 17 Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh tế Châu Phi còn châm phát triển là A. trình đô dân trí thấp. B. xung đột sắc tộc triền miên. C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. Câu 18 Cả khu vưc Tây Nam Á và Trung Á đều có đặc điểm chung là A. quốc gia nào cũng tiếp giáp với biển. B. các quốc gia đều có trữ lượng dầu lớn. C. nằm trên “con đường tơ lụa” trong lịch sử. D. có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp Câu 19 Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ixraen và Palextin là A. tôn giáo và sắc tộc. B. tranh giành lãnh thổ. C. tranh giành nguồn nước. D. tranh giành nguồn dầu mỏ. Câu 20 Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số châu Phi tăng nhanh là A. tỉ suất sinh cao. B. tỉ suất tử cao. C. tốc độ tăng cơ học cao. D. điều kiện y tế được cải thiện. Câu 21 Đặc điểm nổi bật của dân cư châu Phi hiện nay là A. số dân ít nhưng đang tăng nhanh. B. tốc độ gia tăng tự nhiên cao. C. tỉ lệ dân thành thị cao. D. mật độ dân số đồng đều. Câu 22 Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là do A. Lãnh thổ có nhiều hoang mạc. B. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ thấp. C. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao. D. Có ít các hồ lớn để điều hoà khí hậu. Câu 23 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành A. Nông nghiệp. B. Dịch vụ. C. Công nghiệp có trình độ cao. D. Khai khoáng và khai thác dầu khí. Câu 24 Ngành công nghiệp phát triển nhất của các nước châu Phi hiện nay là A. Khai khoáng. B. Chế biến lương thực, thực phẩm. C. Điện tử và tin học. D. Luyện kim và cơ khí. Câu 25 Tên gọi Mĩ Latinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào? A. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. B. Từ sự phân chia của các nước lớn. C. Do cách gọi của Côlômbô. D. Đặc điểm ngôn ngữ và kinh tế. Câu 26 Nét đặc biệt về văn hoá xã hội của Mĩ La Tinh khác với châu Phi A. nền văn hoá phong phú nhưng có bản sắc riêng. B. tham nhũng trở thành vấn nạn phổ biến. C. thành phần chủng tộc đa dạng. D. tôn giáo phong phú, phức tạp. Câu 27 Đặc điểm nổi bật của dân cư Mĩ Latinh hiện nay là A. Tốc độ gia tăng dân số thấp. B. Phân bố dân cư đồng đều. C. Tỷ lệ dân thành thị cao. D. Thành phần chủng tộc thuần nhất. Câu 28 Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là A. Sơn nguyên Iran. B. Bán đảo Arập C. Đồng bằng Lưỡng Hà. D. Vịnh Pecxich Câu 29 Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á? A. Vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị và quân sự. B. Nằm ở trung tâm của châu Á. C. Giáp với nhiều cường quốc ở cả hai châu lục Á và Âu. D. Giáp với nhiều biển và đại dương. Câu 30 Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam Á là A. Ấn và Hằng. B. Nin và Cônggô. C. Hoàng Hà và Trường Giang. D. Tigrơ và Ơphrát. Câu 31 Biểu hiện rõ rệt của việc cải thiện tình hình kinh tế ở nhiều nước Mĩ La tinh là A. giảm nợ nước ngoài, đẩy mạnh nhập khẩu. B. xuất khẩu tăng nhanh, khống chế được lạm phát. C. công nghiệp phát triển, giảm nhanh xuất khẩu. D. tổng thu nhập quốc dân ổn định, trả được nợ nước ngoài. Câu 32 Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây? A. Vị trí địa lý mang tính chiến lược. B. Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có. C. Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài. D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Câu 33 Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do A. duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài. B. các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở. C. điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. D. chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập. Câu 34 Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Mĩ La tinh? A. có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt. B. đại bộ phận người dân được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của đất nước. C. đất đai và khí hậu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp. D. sông Amadon có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới. 3. Vận dụng Câu 1 Mũi đất nào nằm tận cùng phía Nam của Châu Phi? A. Mũi Hảo Vọng. B. Mũi Hooc. C. Mũi Piai. D. Mũi Maroki. Câu 2 Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc cổ đại nổi tiếng thế giới hiện nay thuộc quốc gia nào sau đây? A. I-rắc. B. I- ran. C. Ả- rập Xê- út. D. Ô- man. Câu 3 Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng 7 triệu km2,dân số khoảng 313,3 triệu người,mật độ dân số là A. 44,5 người /km2. B. 44,7 người /km2. C. 44,9 người /km2. D. 45,0 người /km2. Câu 4 Trong các hồ tự nhiên sau đây hồ nào không nằm ở Châu Phi? A. Tôn lê - Xáp. B. Victoria. C. Sát. D. Tangania. Câu 5 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước Mĩ La Tinh so với các nước châu Phi là A. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. B. dân số tăng nhanh. C. xung đột sắc tộc gay gắt và thường xuyên. D. nợ nước ngoài quá lớn. Câu 6 Điểm khác biệt về kinh tế - xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là A. chịu ảnh hưởng của Hồi giáo. B. có vị trí địa chiến lược quan trọng C. nguồn dầu mỏ phong phú. D. có khả năng phát triển ngành nông nghiệp. Câu 7 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm mạnh từ sau năm 1985 do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo. B. Tình hình chính trị không ổn định. C. Xảy ra nhiều thiên tai, kinh tế suy thoái. D. Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp. Câu 8 Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là A. đông dân và gia tăng dân số còn cao. B. xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố. C. phần lớn dân cư theo đạo Hin du. D. phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô. Câu 9 Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới? A. Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài. B. Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí. C. Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém. D. Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn. Câu 10 Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các nước của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là do nguyên nhân nào sau đây? A. Sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực. B. Sự hợp tác, cạnh tranh giữa các nước thành viên. C. Sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên. D. Tạo lập thị trường chung rộng lớn. Câu 11 Các nước Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương là A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Câu 12 Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là A. tình trang đô thị hóa tự phát. B. xung đột về sắc tôc, tôn giáo. C. sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc. D. sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 13 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước châu Phi so với các nước Mĩ Latinh là A. nợ nước ngoài lớn. B. xung đột sắc tộc thường xuyên. C. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. D. dân số tăng nhanh, đô thị hoá gay gắt. Câu 14 Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do A. nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả. B. do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia. C. tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài. D. dân số gia tăng quá nhanh. Câu 15 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành A. nông nghiệp. B. dịch vụ. C. công nghiệp có trình độ cao. D. khai khoáng Câu 16 Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á là A. sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo. B. nguồn dầu mỏ và vị trí địa - chính trị quan trọng. C. vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời. D. sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước. Câu 17 Nguyên nhân chính khiến các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực Mĩ La Tinh giảm mạnh là A. tình hình chính trị ở khu vực thiếu ổn định. B. các nước Mĩ La Tinh chịu sự can thiệp và chi phối của Hoa Kì. C. phần lớn các nước Mĩ La Tinh trong tình trạng nợ nước ngoài. D. chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ. Câu 18 Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. tích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng canh. B. tiến hành khai hoang mở rộng diện tích đất trồng. C. tạo ra các giống cây có khả năng chịu khô hạn. D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. Câu 19 Nguyên nhân cơ bản để các nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm kinh tế ở vùng ven biển A. nơi đây có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng. B. thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát triển. C. do sự xây dựng từ trước của chủ nghĩa thực dân. D. kinh tế châu Phi chỉ phát triển được ở vùng ven biển. Câu 20 Cho bảng số liệu sau TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI NĂM 2005 Đơn vị ‰ Tỉ suất sinh thô Tỉ suất tử thô Châu Phi 38 15 Thế giới 21 9 Nguồn Sách Giáo khoa Đia lí 11, trang 21, NXB Giáo duc Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi và thế giới năm 2005 là bao nhiêu? A. 22% và 11%. B. 2,3% và 1,2%. C. 3,4% và 2,0%. D. 1,2% và 0,9%. Câu 21 Cho bảng số liệu MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ CỦA CHÂU PHI VÀ NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2005 Châu lục/nhóm nước Tỉ suất sinh thô ‰ Tỉ suất tử thô ‰ Châu Phi 38 15 Đang phát triển 24 8 Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục Theo bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm dân cư châu Phi so với nhóm nước đang phát triển? A. Tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô đều thấp hơn. B. Tỉ suất sinh thô cao hơn, tỉ suất tử thô thấp hơn. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn. D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn. Câu 22 Cho biểu đồ LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết khu vực nào có sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác so với tiêu dùng lớn nhất? A. Khu vực Đông Á. B. Khu vực Bắc Mĩ. C. Khu vực Tây Nam Á. D. Khu vực Đông Âu. 4. Vận dụng cao Câu 1 Nét tương đồng nổi bật nhất trong tình hình kinh tế - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á là A. khu vực đa tôn giáo, đa chủng tộc. B. hồi giáo cực đoan đang kiểm soát xã hội. C. kinh tế dựa chủ yếu vào việc xuất khẩu khoáng sản. D. thường xuyên có tranh chấp nên thiếu ổn định. Câu 2 Cho bảng số liệu NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA TINH - NĂM 2005 Đơn vị tỉ USD Quốc gia Ac-hen-ti-na Bra-xin Mê-hi-cô Chi-lê Vê-nê-xu-ê-la Tổng số nợ 158 220 149,9 44,6 33,3 GDP 151,5 605 676,5 94,1 109,3 Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục Theo bảng số liệu, để so sánh số nợ nước ngoài với GDP của một số quốc gia Mĩ La tinh, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ hình cột. B. Biểu đồ hình tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ kết hợp Câu 3 Cho bảng số liệu LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG PHÂN THEO KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2002 Đơn vị triệu thùng/ngày Khu vực Khai thác Tiêu dùng Tây Nam Á 30,1 9,1 Đông Nam Á 2,5 6,0 Tây Âu 3,2 11,5 Bắc Mỹ 19,7 23,6 Nguồn Sách giáo khoa số liệu thống kê - Nguyễn Quý Thao chủ Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình khai thác và tiêu dùng dầu thô năm 2002 trên thế giới? A. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Tây Nam Á là cao nhất. B. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Bắc Mỹ là cao nhất. C. Đông Nam Á có lượng dầu thô khai thác cao hơn lượng dầu thô tiêu dùng. D. Tây Nam Á có lượng dầu tiêu dùng thấp hơn 4 lần Tây Âu. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé.... Mỹ Latinh là một khu vực trên thế giới trải dài hai lục địa, Bắc Mỹ bao gồm Trung Mỹ và Caribe và Nam Mỹ. Nó bao gồm 19 quốc gia có chủ quyền và một lãnh thổ không độc lập, Puerto Rico. Hầu hết mọi người trong khu vực nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha, mặc dù tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hà Lan và tiếng Kreyol cũng được nói ở một số vùng của Caribe, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Nhìn chung, các quốc gia ở Mỹ Latinh vẫn được coi là các quốc gia "đang phát triển" hoặc "mới nổi", với Brazil, Mexico và Argentina là những nền kinh tế lớn nhất. Dân số Châu Mỹ Latinh có tỷ lệ người đa chủng tộc cao do lịch sử thuộc địa của nó và những cuộc gặp gỡ giữa người châu Âu, người bản địa và người châu Phi. Ngoài ra, dân số của nó là kết quả của lịch sử di cư xuyên lục địa chưa từng có sau năm 1492, 60 triệu người châu Âu, 11 triệu người châu Phi và 5 triệu người châu Á đã đến châu Mỹ. Bài học rút ra chính Châu Mỹ Latinh là gì Châu Mỹ Latinh trải dài trên hai lục địa, Bắc Mỹ bao gồm Trung Mỹ và Caribe và Nam Mỹ. Châu Mỹ Latinh bao gồm 19 quốc gia có chủ quyền và một lãnh thổ phụ thuộc, Puerto Rico. Hầu hết mọi người trong khu vực nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha. Mỹ Latinh Định nghĩa Mỹ Latinh là một khu vực rất khó xác định. Nó đôi khi được coi là một khu vực địa lý bao gồm toàn bộ Caribe, tức là tất cả các quốc gia Tây Bán cầu ở phía nam Hoa Kỳ, bất kể ngôn ngữ được sử dụng. Nó được những người khác định nghĩa là khu vực nơi ngôn ngữ Lãng mạn tiếng Tây Ban Nha, tiếng Bồ Đào Nha hoặc tiếng Pháp chiếm ưu thế hoặc là các quốc gia có lịch sử thuộc địa Iberia tiếng Tây Ban Nha và tiếng Bồ Đào Nha. Bản đồ chính trị của các quốc gia Mỹ Latinh. Hình ảnh Peter Hermes Furian / Getty Định nghĩa hạn chế nhất và định nghĩa được sử dụng trong bài viết này xác định Mỹ Latinh là các quốc gia mà tiếng Tây Ban Nha hoặc tiếng Bồ Đào Nha hiện là ngôn ngữ thống trị. Do đó, không bao gồm các đảo Haiti và Caribe thuộc Pháp, Caribe Anglophone bao gồm cả Jamaica và Trinidad, các quốc gia nói tiếng Anh lục địa Belize và Guyana, và các quốc gia nói tiếng Hà Lan ở bán cầu Suriname, Aruba, và Antilles của Hà Lan. Lịch sử tóm tắt Trước khi Christopher Columbus đến vào năm 1492, Châu Mỹ Latinh đã được định cư hàng thiên niên kỷ bởi nhiều nhóm bản địa, một số người Aztec, Maya, Inca tự hào có nền văn minh tiên tiến. Người Tây Ban Nha là những người châu Âu đầu tiên đến châu Mỹ, ngay sau đó là người Bồ Đào Nha, những người đã đô hộ Brazil. Đổ bộ đầu tiên ở Caribê, người Tây Ban Nha sớm mở rộng các cuộc thám hiểm và chinh phục đến Trung Mỹ, Mexico và Nam Mỹ. Phần lớn châu Mỹ Latinh giành được độc lập từ Tây Ban Nha từ năm 1810 đến năm 1825 , với Brazil giành độc lập từ Bồ Đào Nha năm 1825. Trong số hai thuộc địa còn lại của Tây Ban Nha, Cuba giành được độc lập vào năm 1898, lúc đó Tây Ban Nha nhượng Puerto Rico cho Mỹ trong Hiệp ước Paris đã kết thúc Chiến tranh Tây Ban Nha-Mỹ . Các nước Châu Mỹ Latinh Châu Mỹ Latinh được chia thành nhiều khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ và Caribe. Bắc Mỹ Mexico Mặc dù là quốc gia Bắc Mỹ duy nhất là một phần của Mỹ Latinh, Mexico là một trong những quốc gia lớn nhất và quan trọng nhất của khu vực. Mexico là nguồn lớn nhất không chỉ của người nhập cư Mỹ Latinh, mà của tất cả những người nhập cư đến Mỹ Trung Mỹ Trung Mỹ bao gồm bảy quốc gia, sáu quốc gia trong số đó nói tiếng Tây Ban Nha. Bản đồ Trung Mỹ. Hình ảnh Negoworks / Getty Costa Rica Costa Rica nằm giữa Nicaragua và Panama. Đây là một trong những quốc gia ổn định nhất ở Trung Mỹ, chủ yếu vì nó đã có thể tận dụng địa hình phong phú cho ngành du lịch sinh thái của mình. El Salvador El Salvador là quốc gia nhỏ nhất nhưng đông dân nhất ở Trung Mỹ. Cùng với Guatemala và Honduras, quốc gia này thuộc " Tam giác phương Bắc ", nổi tiếng với bạo lực và tội phạm mà phần lớn là kết quả của các cuộc nội chiến những năm 1980. Guatemala Quốc gia đông dân nhất của Trung Mỹ cho đến nay, cũng như đa dạng về ngôn ngữ nhất là Guatemala , được biết đến với sự phong phú của nền văn hóa Maya. Khoảng 40% dân số nói ngôn ngữ bản địa như tiếng mẹ đẻ của họ. Honduras Honduras giáp với Guatemala, Nicaragua và El Salvador. Đáng buồn thay, nó được biết đến là một trong những quốc gia nghèo nhất châu Mỹ Latinh 66% người dân sống trong cảnh nghèo đói và các quốc gia bạo lực nhất. Nicaragua Quốc gia lớn nhất của Trung Mỹ về diện tích bề mặt là Nicaragua . Đây cũng là quốc gia nghèo nhất ở Trung Mỹ và nghèo thứ hai trong khu vực. Panama Panama , quốc gia cực nam ở Trung Mỹ, trong lịch sử có mối quan hệ rất chặt chẽ với Mỹ, đặc biệt là vì lịch sử của kênh đào Panama . Nam Mỹ Nam Mỹ là nơi sinh sống của 12 quốc gia độc lập, 10 quốc gia trong số đó nói tiếng Tây Ban Nha hoặc Bồ Đào Nha. Nam Mỹ bản đồ chính trị các tiểu bang. Hình ảnh Peter Hermes Furian / Getty Argentina Argentina là quốc gia đông dân thứ hai và thứ ba của Nam Mỹ, sau Brazil và Colombia. Đây cũng là nền kinh tế lớn thứ hai của Mỹ Latinh. Bolivia Bolivia là một trong những quốc gia cao nguyên của Nam Mỹ, được biết đến với địa hình nhiều núi. Nó có một dân số bản địa tương đối lớn, đặc biệt là những người nói tiếng Aymara và Quechua. Brazil Quốc gia lớn nhất Nam Mỹ cả về dân số và quy mô vật chất, Brazil cũng là một trong những nền kinh tế thống trị nhất thế giới. Nó bao phủ gần một nửa diện tích đất liền của Nam Mỹ và là nơi có Rừng nhiệt đới Amazon. Chile Được biết đến với sự thịnh vượng so với phần còn lại của Mỹ Latinh, Chile cũng có dân số da trắng hơn với tỷ lệ người hỗn hợp chủng tộc ít hơn so với phần lớn khu vực. Colombia Colombia là quốc gia lớn thứ hai ở Nam Mỹ và lớn thứ ba trong toàn bộ châu Mỹ Latinh. Đất nước này giàu tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dầu mỏ, niken, quặng sắt, khí đốt tự nhiên, than đá và vàng. Ecuador Mặc dù là một quốc gia có quy mô trung bình ở Nam Mỹ, nhưng Ecuador lại là quốc gia có mật độ dân số cao nhất lục địa này. Nó nằm dọc theo đường xích đạo của Trái đất. Paraguay Quốc gia nhỏ bé Paraguay có dân số tương đối đồng nhất hầu hết người dân có nguồn gốc hỗn hợp châu Âu và Guaraní bản địa. Peru Được biết đến với lịch sử cổ đại và Đế chế Incan, Peru là quốc gia đông dân thứ 4 ở Nam Mỹ và thứ 5 ở Châu Mỹ Latinh. Nó được biết đến với địa hình nhiều núi và dân số bản địa tương đối lớn. Uruguay Uruguay là quốc gia nhỏ thứ ba của Nam Mỹ và giống như nước láng giềng Argentina, có dân số phần lớn là người gốc Âu 88%. Venezuela Với đường bờ biển dài ở biên giới phía bắc Nam Mỹ, Venezuela có nhiều điểm chung về văn hóa với các nước láng giềng Caribe. Đó là nơi sinh của "người giải phóng" Nam Mỹ, Simon Bolivar . Vùng Ca-ri-bê Bản đồ chính trị Greater Antilles. siraanamwong / Getty Hình ảnh Caribe là tiểu vùng có lịch sử thuộc địa châu Âu đa dạng nhất tiếng Tây Ban Nha, tiếng Pháp, tiếng Anh, tiếng Hà Lan và tiếng Kreyol đều được sử dụng. Chỉ các quốc gia nói tiếng Tây Ban Nha sẽ được thảo luận trong bài viết này. Cuba Là thuộc địa cuối cùng của Tây Ban Nha giành được độc lập, Cuba là quốc gia lớn nhất và đông dân nhất ở Caribe. Giống như Cộng hòa Dominica và Puerto Rico, dân số bản địa hầu như đã bị loại bỏ ở Cuba, và kiểu hỗn hợp chủng tộc chính là giữa người châu Phi và người châu Âu. Cộng hòa Dominica Cộng hòa Dominica bao gồm hai phần ba phía đông của những gì mà thực dân Tây Ban Nha đặt tên là đảo Hispaniola, và trong lịch sử nó có mối quan hệ căng thẳng với một phần ba phía tây của hòn đảo, Haiti. Về mặt văn hóa và ngôn ngữ, Cộng hòa Dominica có nhiều điểm chung với Cuba và Puerto Rico. Puerto Rico Hòn đảo nhỏ Puerto Rico là một khối thịnh vượng chung của Hoa Kỳ, mặc dù đã có một cuộc tranh luận nhất quán trong suốt thế kỷ qua về việc có nên tiếp tục duy trì trạng thái này hay theo đuổi chế độ tiểu bang hay độc lập. Kể từ năm 1917, người Puerto Rico tự động được cấp quốc tịch Hoa Kỳ, nhưng họ không có quyền bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử tổng thống. Nguồn Moya, Jose. Cuốn Sổ tay Oxford về Lịch sử Mỹ Latinh . New York Nhà xuất bản Đại học Oxford, 2011. "Lịch sử Châu Mỹ Latinh." Bách khoa toàn thư Britannica. "Các nước Mỹ Latinh." Tập bản đồ thế giới. Cập nhật ngày 20-04-2022Chia sẻ bởi Tạ quang túCác nước Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương làAĐại Tây Dương và Ấn Độ Dương. BThái Bình Dương và Ấn Độ Tây Dương và Bắc Băng Dương. DĐại Tây Dương và Thái Bình đề liên quanVấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay làAtình trang đô thị hóa tự phát. Bxung đột về sắc tôc, tôn phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc. Dsự suy giảm nguồn tài nguyên thiên phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi làAtích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng hành khai hoang mở rộng diện tích đất ra các giống cây có khả năng chịu khô dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô tác nhân ngoại lực bao gồmAkhí hậu, các dạng nước, sinh vật. Bmưa gió, con người, các chất phóng xạ. Cphản ứng hóa học, nhiệt độ nước chảy. Dchất phóng xạ, sóng biển, động thực vật. Ngoại lực làAlực phát sinh từ các thiên thể trong Hệ Mặt Trời. Blực phát sinh từ bên trong Trái Đất. Clực phát sinh từ bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất. Dlực phát sinh từ lớp vỏ Trái Đất. Tác động của ngoại lực, một chu trình hoàn chỉnh nhìn chung diễn ra tuần tự theo các quá trình như sauAphong hoá - vận chuyển - bóc mòn - bồi tụ. Bphong hoá - bồi tụ - bóc mòn - vận chuyển. Cphong hoá - bóc mòn - vận chuyển - bồi tụ. Dphong hoá - bóc mòn- bồi tụ - vận chuyển. Quá trình phong hoá làAquá trình tích tụ các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi. Bquá trình phá huỷ, làm biến đổi các loại đá và khoáng vật. Cquá trình làm các sản phẩm đã bị phá huỷ, biến đổi dời khỏi vị trí ban đầu. Dquá trình di chuyển các sản phẩm đã bị phá huỷ, biển đổi từ nơi này đến nơi khác. Quá trình phong hoá lí học xảy ra mạnh nhất ởAmiền khí hậu xích đạo nóng, ẩm quanh năm. Bmiền khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm và miền khí hậu ôn đới. Cmiền khí hậu cực đới và miền khí hậu ôn đới hải dương ấm, ẩm. Dmiền khí hậu khô nóng hoang mạc; bán hoang mạc và miền khí hậu lạnh. Những tác nhân chủ yếu của phong hoá hoá học làAvi khuẩn, nấm, rễ cây. . . Bsự va đập của gió, sóng, nước chảy, tác động của con người. . . Cnước và các hợp chất hoà tan trong nước, khí cacbonic, ôxi, axit hữu cơ. . . Dsự thay đổi nhiệt độ, sự đóng băng của nước, sự kết tinh của các chất muốiDạng địa hình nào sau đây không phải do quá trình băng hà tạo thành? Phong hoá hoá học diễn ra mạnh ở các vùng có khí hậu Địa hình do nước chảy trên bề mặt tạo thành các rãnh nông, các khe rãnh xói mòn, các thung lũng sông, suối. . . được gọi làỞ vùng khô, nóng hoang mạc và bán hoang mạc, phong hoá lí học xảy ra mạnh do Bsự chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm lớn. Dnắng gay gắt, khí hậu khô hang động ở vịnh Hạ Long nước ta là kết quả của quá trình phong hóa nào?Hang động Phong Nha - Khẻ Bàng do quá trình phong hóa nào sau đây hình thành?Trong tầng đối lưu, trung bình lên cao 100m nhiệt độ không khí giảmKhối khí xích đạo có tính chất làMặt ngăn cách khối khí ôn đới và chí tuyến được gọi làKhu vực nào có nhiệt độ trung bình năm cao nhất?Khu vực nào có biên độ nhiệt năm cao nhất trên Trái Đất?Biên độ nhiệt độ năm ở các vĩ độ trên bề mặt trái đất biến thiên theo chiều hướngATăng dần từ xích đạo đến chí tuyến. BTăng dần từ xích đạo lên cực. CGiảm dần từ chí tuyến lên cực. DGiảm dần từ xích đạo lên cực. Hợp chủng quốc Hoa Kỳ hay còn gọi là nước Mỹ là một quốc gia rộng lớn có diện tích lên đến km² nằm ở Châu Mỹ. Vậy thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí Hoa Kỳ đem lại là gì? Vị trí địa lý của nước Mỹ Tổng quan vị trí địa lý của nước Mỹ Vị trí địa lý của nước Mỹ trên bản đồ thế giới cho thấy đây là đất nước được trải dài từ Thái Bình Dương sang Đại Tây Dương với diện tích lớn thứ ba trên bản đồ thế giới tương đương với 3,79 triệu dặm vuông km². Mỹ có vùng đồng bằng sát duyên hải Đại Tây Dương nhường phần xa hơn về bên phía trong của đất liền, gần những khu rừng lá dễ rụng theo mùa, có những ngọn đồi trập trùng. Dãy núi Appalachia chia vùng sát duyên hải phía đông ra khỏi vùng Ngũ Đại Hồ và thảo nguyên Trung Tây . Vị trí địa lý của Mỹ trên map quốc tế Như tất cả chúng ta cũng đã biết, Mỹ là nước có diện tích quy hoạnh lớn nằm ở bán cầu Tây, gồm có 3 bộ phận chủ quyền lãnh thổ đó là Trung tâm Bắc Hoa Kỳ Đây là bộ phận lớn nhất của nước Mỹ có phía Bắc giáp Canada, phía Nam giáp Mexico, ở giữa hai đại dương lớn là Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Bộ phận thuộc bán đảo Alaska nằm ở Tây Bắc lục địa Hoa Kỳ. Cuối cùng, là quần đảo Hawaii nằm ở giữa đại dương lớn là Thái Bình Dương. Với địa hình trải dài từ Đông sang Tây, nên địa hình và khí hậu của nước Mỹ cũng rất phong phú . Những thuận tiện và khó khăn vất vả của vị trí địa lí Hoa Kỳ có ảnh hưởng tác động gì đến kinh tế tài chính, xã hội, khí hậu, …. Cụ thể là Thuận lợi từ vị trí địa lý Hoa Kỳ đem lại Khi nhắc đến ý nghĩa vị trí địa lý của Hoa Kỳ không thể không nhắc đến thuận lợi về phát triển kinh tế biển vị trí địa lý Hoa Kỳ nằm tiếp giáp với hai đại dương lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương nên hoạt động khai thác các tài nguyên biển của Mỹ rất phát triển. Vị trí địa lý của nước Mỹ nằm ở trung tâm bán cầu Tây, giữa hai đại dương lớn và có phần tiếp giáp với Canada và Mỹ La Tinh. Tiểu bang Alaska nằm trong vùng tây bắc của lục địa Bắc Mỹ, giáp với Canada ở phía đông và Liên bang Nga ở phía tây qua eo biển Bering. Chính vì điều kiện địa lý này nên thuận tiện cho việc giao lưu với các nước trong khu vực, từ đó thiết lập mối quan hệ với khu vực kinh tế năng động châu Á-Thái Bình Dương và trên thế giới bằng đường bộ và đường thủy. Thuận lợi và khó khăn vất vả về vị trí địa lý của Mỹ Bên cạnh đó, với những thuận tiện về vị trí địa lý của mỹ tạo ra nguồn cung ứng tài nguyên dồi dào Ý nghĩa của vị trí địa lý Hoa Kỳ còn giúp Mỹ tránh được sự tàn phá của 2 cuộc chiến tranh thế giới, bởi Mỹ được bao bọc bởi hai đại dương lớn cách biệt hoàn toàn so với các châu lục còn lại của thế giới. Thu được nhiều chiến lợi phẩm từ chiến tranh vào việc buôn bán vũ khí. Khó khăn của vị trí địa lý Hoa Kỳ Đi cùng với thuận tiện luôn có những khó khăn vất vả của vị trí địa lý Hoa Kỳ, đơn cử là Với vị trí địa lý của Mỹ nhìn chung không thuận tiện cho việc giao lưu về kinh tế-văn hóa, hoạt động xuất – nhập khẩu hàng hóa tốn nhiều chi phí. Với địa hình rộng lớn như vậy cho nên Mỹ có tất cả các loại hình khí hậu, dẫn đến việc thiên tai, bão lũ, … thường xuyên xảy ra. Vị trí địa lý của nước Mỹ quá rộng lớn dẫn đến việc khó quản lý được nền kinh tế – xã hội. Trên đây là những thông tin mà ANB Việt Nam đã tổng hợp được để chia sẻ đến bạn đọc về vị trí địa lý của nước Mỹ. Với những chia sẻ trên đây của chúng tôi hy vọng bạn đọc sẽ có thêm thông tin, cũng như hiểu biết của mình về vùng đất này. Ngoài ra, nếu bạn có nhu yếu xin visa đi Mỹ hay đi xuất khẩu lao động Mỹ hãy liên hệ ngay chúng tôi để được tư vấn không tính tiền nhanh nhất, đúng chuẩn nhất nhé ! Xem thêm / 5 – 3 bầu chọn Please follow and like us 20 502 1902

mỹ la tinh nằm giữa hai đại dương nào